Daniel Linhares

Cao đẳng Thú y, Đại học bang Iowa - Mỹ Tác giả

Học vấn/kinh nghiệm chuyên môn:

DVM – Universidade Federal de Goias, Brazil (2003)
2006 – 2009: Giám sát sản xuất và sức khỏe (Agroceres PIC, Brazil)
MBA – Fundaçao Getulio Vargas, Brazil (2007)
Tiến sĩ – Y học quần thể thú y (sinh thái bệnh trên heo) Đại học Minnesota, Hoa Kỳ (2013)
2013 – 2015: Quản lý dịch vụ kỹ thuật, đảm bảo sức khỏe và xác thực sản phẩm (Agroceres PIC, Brazil)

Các mối quan tâm nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng về sức khỏe và thách thức về năng suất của heo, bao gồm đánh giá các chiến lược để a) giảm tần suất xuất hiện mầm bệnh mới và b) tăng tỷ lệ thành công và hiệu quả của các chương trình kiểm soát và loại trừ mầm bệnh. Các dự án đang triển khai bao gồm nghiên cứu thực địa về PRRSv, Mycoplasma hyopneumoniae, vi-rút cúm A và vi-rút Senecavirus A (trước đây là Seneca Valley).

Các mối quan tâm về giáo dục

Mong muốn chuẩn bị cho sinh viên sau đại học hiểu được bức tranh toàn cảnh về những thách thức và cơ hội của ngành chăn nuôi. Sứ mệnh của ông là cung cấp các cơ hội và khuyến khích sinh viên sau đại học phát triển các kỹ năng tư duy phản biện, độc lập, hướng dẫn họ tập trung vào giải pháp và nghĩ ra những cách có thể tác động tích cực đến ngành bằng khoa học ứng dụng.

Cập nhật CV 06-Th10-2015

TwitterLinkedinTelegramTelegram
Hình 1. Minh họa cấu trúc toàn bộ hệ gen PRRSV (GenBank U87392) và các vùng gen đích của những phương pháp chẩn đoán khác nhau. Tại Hoa Kỳ, các xét nghiệm RT-PCR nhằm phát hiện các chủng virus tương tự vaccine sống giảm độc lực (MLV) thường tập trung vào vùng nsp2, trong khi kỹ thuật CLAMP sequencing dùng để ngăn sự khuếch đại của virus vaccine MLV trong giải trình tự Sanger sẽ nhắm vào gen ORF5.

Chẩn đoán phân tử PRRS: Khi giải trình tự 4% hệ gen là chưa đủ

Do PRRSV có thể biến đổi ở bất kỳ vùng gen nào, trong khi việc giải trình tự ORF5 chỉ đánh giá một vùng gen chiếm khoảng 4% hệ gen virus, NGS giúp phân tích gần như toàn bộ hệ gen của virus, từ đó cung cấp nhiều thông tin giá trị hơn cho công tác điều tra dịch tễ học.

ThíchBình luận
Chia sẻ
Mục yêu thích của tôi
TwitterLinkedinTelegramTelegram
ThíchBình luận
Chia sẻ
Mục yêu thích của tôi
TwitterLinkedinTelegramTelegram
Hình 1. Số ca nhiễm và phân chia theo tỷ lệ phần trăm mẫu xét nghiệm PRRSV bằng RT-PCR qua các năm tại Hoa Kỳ (2001-2024). Hình trích xuất từ ​​trang web Hệ thống báo cáo bệnh heo (SDRS, https://fieldepi.org/domestic-swine-disease-monitoring-program/).

Hệ thống quản lý đẻ theo nhóm ảnh hưởng như thế nào đến kết quả chăn nuôi sau khi bùng phát PRRS?

Việc chuyển từ quản lý nhóm hàng tuần sang quản lý theo chu kỳ dài hơn đã giúp cải thiện Thời gian ổn định đàn, Thời gian sản xuất tiêu chuẩn, và Giảm tổng số heo thất thoát trên 1.000 nái sau một đợt dịch PRRS.

ThíchBình luận
Chia sẻ
Mục yêu thích của tôi

Chào mừng tới 333

Kết nối, chia sẻ và tương tác với cộng đồng chuyên gia lớn nhất trong ngành chăn nuôi heo.

Chúc mừng 208537 Người dùng trên 333

Đăng kýĐã là thành viên?
Tài khoản được đề xuất
Máy pha thuốc Mixtron  -Italy
Khác - Việt Nam
Ngân  Thảo

Ngân Thảo

Thú y - Việt Nam
Produmix & Igusol VI
Công ty - Tây Ban Nha
Vietnam Pig Operation - VPO
Công ty - Việt Nam